Nghiên cứu [ Đăng ngày (27/02/2020) ]
Tỷ lệ rối loạn tăng huyết áp thai kỳ và các yếu tố liên quan ở thai phụ sau hỗ trợ sinh sản tại bệnh viện Mỹ Đức
Nghiên cứu do nhóm tác giả Hồ Cao Cường, Phạm Dương Toàn - Bệnh viện Mỹ Đức, Vương Thị Ngọc Lan - Bộ môn Sản, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh thực hiện.


Ảnh minh họa.

Các rối loạn tăng huyết áp trong thai kỳ (RL THATK) chiếm 5 – 10% trong tất cả các thai kỳ (1,3). Ở Việt Nam, tỷ lệ tiền sản giật (TSG) – sản giật từ 5,5 – 8,35%( 2, 7) . RL THATK được xếp vào nhóm thai kỳ nguy cơ cao và là một trong những nguyên nhân hàng đầu của tỷ lệ bệnh tật tử vong mẹ và thai nhi trên toàn thế giới, chủ yếu do sinh non (1, 3). Các biến chứng khác ở mẹ là xuất huyết não, suy thận, suy gan, vỡ gan, phù phổi, hội chứng HELLP, sản giật, nhau bong non. Kỹ thuật hỗ trợ sinh sản (HTSS) trên thế giới và tại Việt Nam không ngừng phát triển, dẫn đến số thai kỳ sau HTSS ngày một tăng cao. Nghiên cứu những thai kỳ sau HTSS cho thấy nhóm phụ nữ hiếm muộn có nhiều yếu tố nguy cơ liên quan với RL THATK vì thường các bệnh nhân hiếm muộn lớn tuổi, đa thai sau điều trị hiếm muộn và có các bệnh lý nội ngoại khoa đi kèm. Tuy nhiên, hiện nay ở Việt Nam vẫn chưa có nghiên cứu nào tìm hiểu về RL THATK trong các thai kỳ sau HTSS. Do đó, nhóm nghên cứu đã thực hiện nghiên cứu tại Bệnh viện Mỹ Đức với mục tiêu xác định tỷ lệ và các yếu tố liên quan đến các RL THATK của phụ nữ có thai từ HTSS tại Bệnh viện Mỹ Đức. Nghiên cứu nhằm cung cấp thông tin cho việc quản lý thai kỳ ở các thai phụ thực hiện HTSS.

Tất cả các phụ nữ có thai sau HTSS đến sinh tại Bệnh viện Mỹ Đức từ tháng 08/2017 đến tháng 04/2018 đồng ý tham gia nghiên cứu.

Phụ nữ có thai từ kỹ thuật HTSS có tuổi thai ≥ 12 0/7 tuần. Đồng ý tham gia nghiên cứu. Theo dõi thai và sinh tại bệnh viện Mỹ Đức. Tiêu chuẩn loại thai lưu trước 12 0/7 tuần. Sẩy thai trước 12 0/7 tuần. Chấm dứt thai kỳ do dị tật bẩm sinh trước 12 0/7 tuần. Thai trứng. Chọn toàn bộ các thai phụ có thai từ HTSS đến sinh tại Bệnh viện Mỹ Đức trong thời gian nghiên cứu. Cỡ mẫu Được tính theo công thức ước lượng một tỷ lệ trong một quần thể. Cỡ mẫu tính được là 610 phụ nữ có thai từ HTSS. Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Mỹ Đức, từ 01/08/2017 đến 30/04/2018. Thai phụ có thai sau HTSS đến sinh hoặc chấm dứt thai kỳ vì bệnh lý từ 12 tuần trở lên tại bệnh viện Mỹ Đức được tư vấn và nhận vào nghiên cứu. Bệnh nhân được phỏng vấn, ghi nhận thông tin từ sổ khám thai và dữ liệu bệnh viện, được khám lâm sàng để ghi nhận thông tin về RL THATK. Kết thúc thu thập số liệu khi bệnh nhân xuất viện.

Kết cục chính là tỷ lệ RL THATK khi có ≥ 1 lần được chẩn đoán là có tăng huyết áp (≥ 140/90 mmHg) được ghi nhận từ hồ sơ khám thai, đo huyết áp tại thời điểm sinh, ngay sau sinh. Huyết áp được đo 2 lần cách nhau 4 giờ. Kết cục phụ là các yếu tố liên quan đến tỷ lệ RL THATK. Quản lý và phân tích số liệu bằng phần mềm thống kê SPSS 20.0.

Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 610 bệnh nhân được nhận vào nghiên cứu. Tỷ lệ RL THATK là 7,5%. Song thai là yếu tố nguy cơ liên quan đến các RL THATK (OR=2,04, KTC 95%, 1,05 – 4,04). Tỷ lệ RL THATK ở phụ nữ có thai từ HTSS tại Bệnh viện Mỹ Đức là 7,5%. Song thai là yếu tố liên quan với RL THATK.

ntptuong
Theo Tạp chí Y học TP.Hồ Chí Minh, tập 23, số 2/2019
In bài viết  
Bookmark
Ý kiến của bạn
    Nghiên cứu
Lên đầu trang

© Copyright 2013 Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ - Sở Khoa học & Công nghệ TP. Cần Thơ
Địa chỉ: 118/3 Trần Phú - P.Cái Khế - Q.Ninh Kiều - TPCT
Giấy phép số: 05/ GP-TTĐT, do Sở Thông tin và Truyền Thông thành phố Cần Thơ cấp ngày 23/5/2017
Trưởng Ban biên tập: Ông Vũ Minh Hải - Giám Đốc Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ - Sở Khoa học & Công nghệ TP. Cần Thơ
Ghi rõ nguồn www.canthostnews.vn khi bạn sử dụng lại thông tin từ website này
Lượt truy cập: